thiên tính
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tính chất, đặc điểm vốn có từ khi sinh ra, do tự nhiên hoặc tạo hóa ban cho: "thiên tính" chỉ những phẩm chất, xu hướng hoặc đặc điểm cố hữu của một cá nhân, không phải do học tập hay rèn luyện mà có.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con người ai cũng có thiên tính lương thiện. (Mọi người đều có bản tính lương thiện bẩm sinh.)
- Đứa trẻ ấy có thiên tính nghệ sĩ từ rất nhỏ. (Đứa trẻ đó có năng khiếu nghệ thuật bẩm sinh từ khi còn rất nhỏ.)
- Không thể phủ nhận thiên tính thông minh của cậu ấy. (Không thể phủ nhận trí thông minh bẩm sinh của cậu ấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thiên tính khó dời": dùng để nhấn mạnh bản tính tự nhiên rất khó thay đổi.
- Anh ấy vốn tốt bụng, thiên tính khó dời. (Anh ấy vốn dĩ tốt bụng, bản tính ấy khó mà thay đổi.)
"theo thiên tính": hành động thuận theo bản năng, bản tính tự nhiên của mình.
- Đứa trẻ hành động theo thiên tính, không tính toán. (Đứa trẻ hành động theo bản năng, không suy tính.)
Biến thể và từ gần giống
Bản tính (danh từ): tính chất vốn có từ trong bản chất, thường dùng thay thế cho "thiên tính".
- Bản tính anh ta rất trung thực. (Bản tính của anh ta rất trung thực.)
Thiên phú (danh từ): tài năng, năng khiếu trời ban.
- Cô ấy có thiên phú về âm nhạc. (Cô ấy có năng khiếu trời ban về âm nhạc.)
Bẩm tính (danh từ): tính chất có từ lúc mới sinh ra.
- Bẩm tính của loài vật là săn mồi. (Bản năng của loài vật là săn mồi.)
Từ đồng nghĩa
- Bản năng: xu hướng hành động tự nhiên, không qua suy nghĩ.
- Tính trời: (cách nói dân gian) tính chất do trời sinh ra.
- Căn tính: (từ Hán Việt) bản chất cốt lõi, tính chất gốc.
Từ trái nghĩa
- Tập tính: thói quen hình thành do luyện tập hoặc ảnh hưởng từ môi trường.
- Hậu thiên: những yếu tố hình thành sau khi sinh ra, đối lập với "tiên thiên" (có trước khi sinh, như thiên tính).
- d. Tính vốn có, do trời phú cho. Thiên tính thông minh.